DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » TIN TỨC SỰ KIỆN » Hoạt động chuyên môn

MƯỜI CẶP TỪ NGỮ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG VIỆT

Thứ sáu - 09/12/2016 03:57 | Số lượt xem: 63
MƯỜI CẶP TỪ NGỮ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG VIỆT

MƯỜI CẶP TỪ NGỮ HAY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG VIỆT

 

1. “Khoái chá” hay “Khoái trá”?

- Từ “Khoái chá”: từ gốc Hán, là Danh từ.
+ Khoái: thịt cắt ra thành từng miếng nhỏ.
+ Chá: nướng.
-> Khoái chá:
- Nghĩa gốc: (Danh từ) Miếng thịt nướng, chả nướng – 1 món ăn ngon nhiều người ưa thích.
- Nghĩa chuyển (Tính từ): Sung sướng, thỏa mãn (như khi được ăn món ngon).
Như vậy, viết “Khoái trá” là . (trá: lừa dối -> không liên quan đến nghĩa trên)

2. “Tiên tiến” và “Tiền tiến”:

- Cả 2 từ này đều có yếu tố “tiến”, nghĩa là “tiến lên”.
- Chữ “Tiên” và “tiền” đều có nghĩa là “phía trước”.
- Tuy nhiên, điểm khác nhau của 2 từ này là:
+ Tiên tiến: Tiến lên phía trước.
+ Tiền tiến: Dẫn đầu.

3. “Xán lạn” hay “sáng lạng”? “sán lạn”?

- Từ “Xán lạn”: từ gốc Hán, là Tính từ.
+ Xán: rực rỡ.
+ Lạn: sáng sủa.
-> Xán lạn: sáng sủa, tươi đẹp. (VD: tương lai xán lạn).
Như vậy, viết khác đi đều sai.

4. “Xuất” và “Suất”:

- Xuất (Động từ): ra (trái nghĩa với “nhập” là “vào”). VD: xuất bản, xuất khẩu, xuất hành, xuất phát…
- Suất (Danh từ): một phần được chia. VD: suất ăn, suất quà.

5. “Giấu” và “Dấu”:

- Giấu (Động từ): để vào nơi kín đáo nhằm làm cho người ta không thấy được, không tìm ra được. VD: cất giấu, giấu giếm.
- Dấu (Tính từ/Động từ): Từ cổ, nghĩa là “Yêu”.
Theo thói quen sử dụng, người Việt hay nói: yêu dấu, nghĩa là rất yêu quý.

6. “Lãng mạn” hay “Lãng mạng”?

- Lãng mạn: Từ gốc Hán.
+ Lãng: bát ngát.
+ Mạn: dài rộng, mênh mang.
-> Hiểu theo nghĩa chuyển: Lý tưởng hóa hiện thực, vượt lên trên hiện thực.
Như vậy, viết “Lãng mạng” là sai.

7. “Vãng cảnh” hay “vãn cảnh”?

- Vãng cảnh (Cụm động từ): từ gốc Hán.
+ Vãng: đi đến.
+ Cảnh: phong cảnh.
-> Vãng cảnh: đi đến ngắm cảnh. VD: vãng cảnh chùa. (Vãng lai: qua lại)
Như vậy, viết “vãn cảnh” là sai. (vãn: chiều tối. Nghĩa này không liên quan).

8. “Yếu điểm” và “Điểm yếu”:

- Yếu điểm (Danh từ): Từ gốc Hán.
+ Yếu: quan trọng.
+ Điểm: chỗ, vị trí.
-> Yếu điểm: Chỗ quan trọng. (Yếu nhân: người quan trọng)
- Điểm yếu: Từ thuần Việt. Nghĩa là: điểm chưa mạnh (nhược điểm).
“Yếu” ở đây chỉ mức độ kém.

9. “Tham quan” hay “Thăm quan”?

- Tham quan (Động từ): Từ gốc Hán.
+ Tham: thêm vào.
+ Quan: nhìn nhận, quan sát.
-> : Xem tận mắt để mở rộng hiểu biết, thêm kinh nghiệm sống. VD: đi tham quan di lịch.
(Từ này đồng âm khác nghĩa với “tham quan” (Danh từ) chỉ viên quan tham lam)
-> Viết “thăm quan” là sai.

10. “Phiêu lưu” hay “phưu lưu”?

- Phiêu lưu (Tính từ hoặc Động từ): từ gốc Hán.
+ Phiêu: trôi nổi.
+ Lưu: nước chảy.
-> Nghĩa ẩn dụ:
+ Dùng với tư cách là Động từ: Sống nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ. VD: Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
+ Dùng với tư cách là Tính từ: Có tính chất liều lĩnh, vội vàng, không tính toán kĩ trước khi làm, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. VD: Kế hoạch của anh thật phiêu lưu mạo hiểm.
- Như vậy, viết “phưu lưu” là sai.

Tác giả bài viết: sưu tầm

Nguồn tin: sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: M

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 177

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3031

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 64675